Định dạng Word 2010(p2)

Đăng ngày: 23 Tháng 10 2012
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
Định dạng cột, tab, Numbering Định dạng cột, tab, Numbering

Ở phần trước, chúng ta đã được biết hướng dẫn đơn giản cách định dạng đoạn văn bản, kết hợp với một số phím tắt trong bài, tiếp phần này chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn xử lý các cột khi tạo văn bản.

Định dạng cột, tab, Numbering

a. Định dạng cột

Cách thứ nhất: gõ văn bản trước, chia cột sau:

- Bước 1: bạn nhập văn bản một cách bình thường, hết đoạn nào thì nhấn Enter để xuống hàng. Sau khi đã gõ hết nội dung văn bản, bạn hãy nhấn Enter để con trỏ xuống hàng tạo một khoảng trắng.

- Bước 2: tô khối nội dung cần chọn (không tô khối dòng trắng ở trên), tại thẻ Page Layput, nhóm Page Setup bạn chọn các mẫu cột do Word mặc nhiên ấn định.

Định dạng Word 2010

 Nhấn vào More Columns hiển thị hộp thoại;

Định dạng Word 2010

- Presets : các mẫu chia cột

- One – Two – Three : Các cột có độ rộng bằng nhau

- Left – Right : Các cột có độ rộng khác nhau

- Number of Columns : Số cột (nếu muốn số cột chữ ɯ)

- Line Between: : Đường kẻ giữa các cột

- Width and Spacing : Điều ch nh độ rộng và khoảng cách

- Equal column width : Các cột có độ rộng cột bằng nhau nếu nhắp chọn vào ô vuông phía trước

Cách thứ hai: chia cột trước, gõ văn bản sau (dùng trong trường hợp toàn bộ văn bản được chia theo dạng cột báo).

- Tại thẻ Page Layput, nhóm Page Setup bạn chọn các mẫu cột do Word mặc nhiên ấn định

- Nhập văn bản vào.

- Tại thẻ Page Layput, nhóm Page Setup bạn chọn Breaks, Column Break: để ngắt cột khi bạn muốn sang các cột còn lại.

Định dạng Word 2010

b. Cài đặt điểm dừng tab (Tab stops)

Để cho việc cài đặt tab được thuận tiện, bạn nên cho hiển thị thước ngang trên đỉnh tài liệu bằng cách nhấn nút View Ruler ở đầu trên thanh cuộn dọc.

Định dạng Word 2010

Bạn có thể nhanh chóng chọn tab bằng cách lần lượt nhấn vào ô tab selector – là ô giao nhau giữa thước dọc và thước ngang (ở góc trên bên trái trang tài liệu) cho đến khi chọn được kiểu tab mong muốn, sau đó nhấn chuột vào thanh thước ngang nơi bạn muốn đặt tab.

Tùy từng trường hợp có thể mà bạn có thể sử dụng một trong các loại tab sau:

♦ Tab trái: Đặt vị trí bắt đầu của đoạn text mà từ đó sẽ chạy sang phải khi bạn nhập liệu.

♦ Tab giữa:Đặt vị trí chính giữa đoạn text. Đoạn text sẽ nằm giữa vị trí đặt tab khi bạn nhập liệu.

♦ Tab phải: Nằ m ở bạn phải cuối đoạn text. Khi bạn nhập liệu, đoạn text sẽ di chuyển sang trái kể từ vị trí đặt tab.

♦ Tab thập phân: Khi đặt tab này, những dấu chấm phân cách phần thập phân sẽ nằm trên cùng một vị trí.

♦ Bar Tab: Loại tab này không định vị trí cho text. Nó sẽ chèn một thanh thẳng đứng tới vị trí đặt tab.

Định dạng Word 2010

Default tab stops: Khoảng cách dừng của default tab, thông thường là 0.5″

Tab stop position: gõ tọa độ điểm dừng Tab.

Alignment: chọn một loại tab là Left – Center – Right – Decimal – Bar (loại tab chỉ có tác dụng tạo một đuờng kẻ dọc ở một tọa độ đã định).

Leader :chọn cách thể hiện tab.

+ 1 None Tab tạo ra khoảng trắng.

+ 2-3-4 Tab tạo ra là các dấu chấm, dấu gạch hoặc gạch liền nét.

- Các nút lệnh:

♦ Set : Đặt điểm dừng tab, tọa độ đã gõ được đưa vào danh sách.

♦ Clear : xóa tọa độ đã chọn.

♦ Clear all : xóa tất cả tọa độ điểm dừng tab đã đặt.

Nếu bạn muốn đặt điểm dừng tab tại vị trí phù hợp mà không thể xác định chính xác khi nhấn chuột lên thanh thước ngang, hoặc bạn muốn chèn ký tự đặc biệt trước tab, bạn có thể dùng hộp thoại Tabs bằng cách nhấn đúp chuột vào bất kỳ điểm dừng tab nào trên thanh thước.

Sau khi cài đặt điểm dừng tab xong, bạn có thể nhấn phím Tab để nhảy đến từng điểm dừng trong tài liệu

Xem tiếp: Định dạng word 2010 (P3)

Gửi bình luận

Hãy nhập đầy đủ các thông tin yêu cầu trong ô có dấu (*). Không được phép sử dụng mã HTML.

LIKE để ủng hộ bạn nhé!

 

Tham gia diễn đàn seo hàng đầu Việt Nam

Has no content to show!